1
Tư vấn & Đặt mua tại đây !

Thế Nào Là: Nước Rửa Bát Không Hại Da Tay ?

Với mình, khi viết về sản phẩm gì đặc biệt là để giới thiệu mọi người thì ngoài việc sản phẩm tốt, yếu tố quyết định phải là mình thực sự yêu sản phẩm đó nữa. Để nhỡ may ai đó người ta ghét, mình cũng ko vì thế mà bỏ nó. 

Mình thích chai nước rửa bát sả chanh này ngay khi cty vừa bán nó ra thị trường. Thời đầu mẫu chai ko tiện dụng lắm, giờ ổn hơn rồi. Đi hội chợ giới thiệu, các cô ai cũng thích. Đưa về nhà, mẹ cũng yêu nó. Vì nó thơm sả chanh, nó sạch mùi thức ăn, hơn nữa dịu nhẹ với cả da á sừng mà ko quen đeo găng tay như mẹ.

Riêng mình cũng dùng kha khá loại khác nhau. Nhưng đoạn khử sạch mùi tanh của thức ăn, thì khách quan mình mới thấy mỗi chai này làm được. Các loại khác ban đầu rất thơm, nhưng khi rửa với đồ tanh, hoặc bị mùi tanh lấn át, hoặc sẽ hòa trộn cùng mùi tanh. Nước rửa bát sả chanh khử sạch mùi tanh hoàn toàn, để lại hương thơm dịu nhẹ của sả chanh. Đặc biệt, ko để tồn dư chất có hại môi trường.

Hôm nay trong khi tìm hiểu về thành phần chất tẩy rửa CAB trong nước rửa bát, mình lại biết thêm ngần này đây. Tưởng ko liên quan mà liên quan hơn tưởng.

Ghi chú thêm: ở Việt Nam các bạn thường được biết đến CAB ( Coca Amidopropyl Betain) được gọi với tên mỹ miều là chất làm mềm da tay, thực tế gọi thế chưa hẳn đúng bản chất vì đây là loại chất tẩy rửa. Xem cụ thể tại link của wiki tại đây.


Xem chi tiết về thông tin sản phẩm: NƯỚC RỬA BÁT THIÊN NHIÊN – LAM HÀ


Và đây mới là đoạn chính, để các bạn hiểu thế nào là nước rửa chén bát không hại da tay nhé.

Trươc tiên bạn cần biết chất bẩn trên một bề mặt (da, tóc, vải, sứ…) gồm các loại cơ bản:

– Các chất bẩn cơ học trơ (VD cát): có thể tẩy, rửa trôi bằng tác động cơ học như giũ, gột nước
– Các chất bẩn có thành phần hóa học dạng ưa nước (tức là dễ hòa tan trong nước): có thể tẩy, rửa trôi bằng tác động của nước (cộng thêm tác dụng cơ học chà, vò nữa)
– Các chất bẩn có thành phần hóa học dạng kị nước (dầu, mỡ…): các chất bẩn này không tan trong nước. Để nước có thể rửa trôi được chúng đòi hỏi sự có mặt của chất hoạt động bề mặt mà tác dụng chính của chúng là giúp hòa tan/rửa trôi được các thành phần kị nước này

Do vậy thành phần cơ bản của bất kỳ một sản phẩm tẩy rửa nào: bột giặt, nước rửa chén bát, tẩy bồn cầu, xà bông tắm, dầu gội… luôn luôn là một chất hoạt động bề mặt.

Nổi tiếng trong số các chất hoạt động bề mặt có:

* Họ LAS trong đó lâu đời nhất là DBSA : dodecyl benzene sulfonic acide vốn chất hoạt động bề mặt thường dùng nhất trong sản phẩm tẩy rửa nhưng do có vòng benzen nên rất khó bị phân hủy trong môi trường tự nhiên sau khi sử dung.

Hiện nay các chất hoạt động bề mặt được ưa chuộng là:

+ Sodium dodecyl sulfate (còn gọi là sodium lauryl sulfate hay SLS)

+ Ammonium lauryl sulfate

+ SLES: sodium lauryl ether sulfate : thường dùng hiện nay Công thức tổng quát là 
CH3(CH2)10CH2 (OCH2CH2)n OSO3Na tức gồm dây dodecyl sau đó đến n nhóm ether nối tiếp sản phẩm thường dùng nhất là n=3.

Cần chú ý là đối với sản phẩm dùng cho cơ thể người (đặc biết là cho trẻ em hay trẻ sơ sinh) thì thành phần và hàm lượng chất hoạt động bề mặt cần được khống chết chặt chẽ. Ngoài ra trong các sản phẩm tẩy rửa có thể thêm vào 
+ Chất oxi hóa với hàm lượng phù hợp
+ các enzym giúp phân hủy sinh học

Bên cạnh đó hai thành phần phụ không thểt hiếu là:

+ Chất tạo mùi thơm
+ Chất màu

Về chất tạo bọt thì bản thân các chất hoạt động bề mặt thường cũng tạo bọt và nhiều khi tính chất này không giúp cải thiện gì khả năng tẩy rửa cả (chỉ là cảm giác của người tiêu dùng). Trong một số sản phẩm thì tính chất này còn gây hại (như bột giặt cho máy giặt chẳng hạn) và cần được thay thế bằng chất hoạt động bề mặt ít hya không sinh bọt.

Về phân loại chất hoạt động bề mặt thì người ta chia làm ba loại:

+ chất hoạt động bề mặt không ion
+ chất hoạt động bề mặt ion (cation hay anion) hay trung tính hoặc có hai đầu chứa điện tích âm và dương nhưng trung hòa về điện tích khi xét toàn bộ phân tử.

** Dưới đây ghi vài loại chất hoạt động bề mặt thông dụng (viết dựa theo wikipedia thôi)

– Chất hoạt động bề mặt loại ionic

Anionic (based on sulfate, sulfonate or carboxylate anions) 
Sodium dodecyl sulfate (SDS), ammonium lauryl sulfate, and other alkyl sulfate salts 
Sodium laureth sulfate, also known as sodium lauryl ether sulfate (SLES) 
Alkyl benzene sulfonate
Cationic (based on quaternary ammonium cations) 
Cetyl trimethylammonium bromide (CTAB) a.k.a. hexadecyl trimethyl ammonium bromide, and other alkyltrimethylammonium salts 
Cetylpyridinium chloride (CPC) 
Polyethoxylated tallow amine (POEA) 
Benzalkonium chloride (BAC) 
Benzethonium chloride (BZT)

– Chất hoạt động bề mặt loại trung hòa điện tích

Dodecyl betaine 
Dodecyl dimethylamine oxide 
Cocamidopropyl betaine (CAB)
Coco ampho glycinate

– Chất hoạt động bề mặt loại không ion

Alkyl poly(ethylene oxide) 
Copolymers of poly(ethylene oxide) and poly(propylene oxide) (commercially called Poloxamers or Poloxamines) 
Alkyl polyglucosides, including: 
Octyl glucoside 
Decyl maltoside 
Alcol béo (dây alkyl dài) 
Cetyl alcohol 
Oleyl alcohol 
Cocamide MEA, cocamide DEA, cocamide TEA”

PV: Thu Hằng